
Query language access a data from databases. When data grows exponentially, the optimization techniques must to be adopt for better results. Query performance tuning and optimization can be achieved by query reformation and/or index selection. A database index is a way of sorting a number of records on multiple fields. Creating an index on a field in a table creates another data structure which holds the field value, and a pointer to the record it relates to. The creation of index in database adds more complexity in data storage, memory consumptions as well as computational complexity. It causes the significant impact on data manipulation operation. On distributed database the query execution optimization is more complex due to various sites are responsible to execute a query and also data is not stored in single site but is distributed to the network. Hence it is needed to define the indexes in more efficient way to reduce the complexities. The proposed method is to reduce the overhead of the data manipulation operation due to index creation; the exploration of multiple column index to identify the minimum number of index creation for optimum level of the database storage consumption and efficient query execution for most frequently used query.
Nhằm mục đích nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của lối sống xanh đến ý định sử dụng sản phẩm có bao bì xanh của sinh viên các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp theo hai giai đoạn chính: (1) Nghiên cứu định tính được tiến hành qua phỏng vấn sâu với sáu sinh viên dựa trên thang đo gốc tổng hợp từ cơ sở lý thuyết; (2) Nghiên cứu định lượng qua cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi và tiến hành xử lý dữ liệu thu về bằng phần mềm Smart PLS. Kết quả cho thấy Chuẩn chủ quan đối với bao bì xanh có tác động mạnh nhất đến Ý định mua, tiếp theo là Thái độ và Kiểm soát hành vi cảm nhận. Từ đó, nghiên cứu đề xuất cộng đồng đặc biệt là sinh viên cần chú trọng thiết kế bao bì thân thiện môi trường, sử dụng vật liệu tái chế và tăng cường truyền thông về lợi ích môi trường nhằm thúc đẩy ý định mua của người tiêu dùng.
Phân tích tình cảm đa phương thức (Multimodal Sentiment Analysis - MSA) kết hợp thông tin từ nhiều phương thức, điển hình là văn bản và hình ảnh, nhằm nhận diện chính xác các trạng thái tình cảm của con người. Tuy nhiên, phương pháp MSA hiện nay vẫn gặp hạn chế trong việc mô hình hóa các mối quan hệ cấu trúc ngữ nghĩa phức tạp của tiếng Việt cũng như các tương quan không gian giữa các vùng đặc trưng hình ảnh. Trong nghiên cứu này, đề xuất ViMACSA-GCN, một khung công tác mới cho bài toán MSA tiếng Việt dựa trên mạng nơ-ron tích chập đồ thị. Cụ thể, đặc trưng văn bản và hình ảnh lần lượt được trích xuất bằng PhoBERT và Vision transformer (ViT). Sau đó, các đồ thị đa phương thức được xây dựng để biểu diễn mối quan hệ cấu trúc giữa các thành phần dữ liệu và được tinh chỉnh bằng mạng nơ-ron tích chập đồ thị chuẩn hóa đối xứng. Các biểu diễn đặc trưng được hợp nhất thông qua tầng tuyến tính và sử dụng bộ phân loại để dự đoán ba nhãn tình cảm: Negative, Neutral và Positive. Kết quả thực nghiệm trên tập dữ liệu ViMACSA cho thấy mô hình đạt độ chính xác 87,1 % và F1-score 72,0 %, khẳng định hiệu quả của cách tiếp cận đề xuất đối với MSA tiếng Việt.
While prior research has separately examined creative and critical thinking as mediators between personality traits and entrepreneurial intention, few have tested an integrated model where both operate simultaneously. Addressing this gap, we propose a structural model for Vietnamese university students in the Southeast region. Drawing on the Theory of Planned Behavior and Social Cognitive Theory, the Big Five traits (Openness, Conscientiousness, Extraversion, Agreeableness, Neuroticism) influence entrepreneurial intention through two parallel cognitive pathways creative thinking and critical thinking with both direct and indirect effects. Using Structural Equation Modeling (SEM) with matrix equations (B and Γ), all path coefficients are estimated simultaneously. Methodologically, a mixed‑methods design includes a quantitative survey of students in Ho Chi Minh City and nearby provinces. Expected contributions fill a theoretical void in Vietnam's entrepreneurship literature and offer practical guidance: entrepreneurship programs should deliberately foster both creativity and analytical reasoning, not just business planning skills.
This research presents an experimental evaluation, modeling and simulation of a regenerative braking system for an electric motorcycle based on the VinFast Klara S platform equipped with a 1.2 kW brushless direct current motor. An experimental test bench was established to examine the effects of battery state of charge and braking power on energy recovery efficiency. The results indicate that the maximum recovery efficiency reached 22.5% at a braking power of 200 W, within an optimal state of charge range of (50-60)%. A Matlab/Simulink model was developed and validated using experimental data to assess the impact of the RBS on the motorcycle’s driving range. Under the proposed urban driving cycle, the driving range per full charge increased from 63.64 km to 67.06 km, corresponding to an improvement of 5.4%. The study also clarified the influence of the rectifier-boost converter efficiency, battery internal resistance and proposed directions to enhance the performance of regenerative braking systems for small electric motorcycles.
Large population of the world have been affected due to respiratory infectious diseases. General recommendations for proper face masks usage, regular and proper hand hygiene as well as employing social distancing at such infection prone areas could help in managing the transmission of these illnesses. Masked face detection would be used as an essential tool for the monitoring as well as employment of different control measures. The works included in the article consists of two parts: bounding box estimation of the faces (with and without occlusions) that was accomplished by the implementation of modified YOLO v8. The second part was the implementation of ResNet-50 for classification of the faces. The models used was trained with a masked face dataset that included 853 images. The dataset consists of properly masked faces, improperly masked faces as well as unmasked faces. The modified YOLO v8 model with FPN was used for training of the available training set for bounding box estimation of the faces. Here, the neck of YOLO v8 (PANet) was replaced with the FPN. The mean average precision of the modified model was found to be better than that of the unmodified YOLO model. The mAP50 for the modified YOLO v8 was 0.877 which was better as compared to the unmodified YOLO v8 model with 0.847. Similarly, the use of ResNet-50 was done for classificaiton of the faces obtained from the bounding box estimated using YOLO models. The least training loss of the ResNet-50 was obtained to be 0.4744.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của lớp phủ chitosan kết hợp CeO2 (chitosan/CeO2) vào bảo quản chuối Laba bằng phương pháp phun. Các chỉ tiêu được theo dõi gồm: chỉ số hóa nâu, cường độ hô hấp, độ cứng, tỷ lệ hao hụt khối lượng, tổng chất rắn hoà tan, và hàm lượng axit tổng. Kết quả cho thấy lớp phủ chitosan/CeO2 thể hiện hiệu quả vượt trội trong việc kéo dài thời gian bảo quản chuối so với lớp phủ chitosan, thông qua khả năng làm giảm cường độ hô hấp của quả. Hiệu quả này được thể hiện thông qua sự thay đổi thấp nhất của các chỉ tiêu chất lượng, bao gồm tỷ lệ hao hụt khối lượng (16,23 %), tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (23,70 %) và hàm lượng axit tổng (0,223 % axit malic) sau 8 ngày lưu trữ ở 20 ℃ và 64 % Relative Humidity (RH). Kết quả của đề tài có thể góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành công nghiệp chuối tươi trong quá trình kinh doanh và xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cho thấy quả được phủ bằng phương pháp phun dung dịch chitosan/CeO2 có hiệu quả rõ rệt trong việc bảo quản chuối sau thu hoạch.
Bài náo nêu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc tích hợp kỹ thuật vũ đạo vào đào tạo thanh nhạc ở bậc đại học, hướng đến giúp sinh viên làm chủ hình thể, kiểm soát hơi thở khi vận động và nâng cao năng lực biểu diễn trên sân khấu. Bằng việc tiếp cận theo hướng sư phạm ứng dụng, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu chuyên ngành, khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên đối tượng sinh viên thanh nhạc tại Khoa Âm nhạc - Điện ảnh, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Kết quả khảo sát cho thấy, đa số sinh viên thiếu nền tảng vận động có hệ thống, gặp khó khăn khi kết hợp giọng hát với chuyển động dẫn đến hơi thở thiếu ổn định và phong thái sân khấu chưa thuyết phục. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng một hệ thống bài tập vũ đạo ứng dụng được thiết kế phù hợp với người học không chuyên về múa. Thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt về khả năng kiểm soát cơ thể, duy trì hơi thở khi di chuyển, tăng tính biểu cảm và sự tự tin trong trình diễn, góp phần định hướng đổi mới đào tạo thanh nhạc theo hướng nghệ sĩ biểu diễn đa năng trong bối cảnh sân khấu hiện đại.
This study examnied the effectiveness of the top-downapproach in a blended learning environment with an aim of improving EFL students ' listening skills at Nguyen Tat Thanh University. A quasi-experimental design to either an experimental or control group. The experimental group received top-down listening instruction focusing on prediction, activation of background knowledge, and gist comprehension. Quantitative data from midterm listening scores on the Richmond LMS were analyzed using independent samples t-test, revealing a significant improvement of nearly 20 % in the experimental group, with a large effect size. A survey with a 15-item Linkert-scale questionnare and open-ended questions was employed to examine learning perceptions, anylyzed using descriptive statistics and thematic analysis. The findings indicated that the top-down approad enhanced listening performance and promoted more positive leaner perceptions, offering practical implications for EFL listening instruction.
Nghiên cứu nhằm đánh giá kiến thức về quan hệ tình dục an toàn, bao gồm các biện pháp tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục, đồng thời xác định các yếu tố liên quan ở sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 300 sinh viên chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; dữ liệu thu thập bằng bảng hỏi tự điền và phân tích bằng thống kê mô tả, kiểm định Chi-square (p < 0,05). Kết quả cho thấy kiến thức chung ở mức trung bình trong đó có 53,7 % có kiến thức tốt về biện pháp tránh thai và 66,3 % về các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuổi, năm học, quê quán và hình thức sống chung liên quan có ý nghĩa thống kê đến mức kiến thức (p < 0,05). Kết quả gợi ý cần tích hợp có hệ thống giáo dục sức khỏe sinh sản vào chương trình đào tạo điều dưỡng, ưu tiên các nhóm sinh viên có kiến thức còn hạn chế, nhằm tăng cường phòng bệnh và nâng cao vai trò tư vấn – giáo dục sức khỏe sau tốt nghiệp.
Nghiên cứu này nhằm xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý tài chính cá nhân của sinh viên trong bối cảnh giáo dục tài chính gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Bằng phương pháp định lượng và mô hình phương trình cấu trúc SEM-PLS trên 323 mẫu khảo sát, nghiên cứu kiểm định tác động của sáu yếu tố: hiểu biết tài chính, kinh nghiệm làm việc bán thời gian, khả năng tiếp cận công cụ công nghệ tài chính, ảnh hưởng gia đình, giáo dục tài chính từ nhà trường và điều kiện kinh tế - xã hội. Kết quả cho thấy, hiểu biết tài chính và khả năng tiếp cận công cụ công nghệ tài chính có tác động trực tiếp và mạnh nhất đến năng lực quản lý tài chính cá nhân; trong khi ảnh hưởng gia đình và giáo dục từ nhà trường có tác động gián tiếp, còn các yếu tố khác có ảnh hưởng hạn chế. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của hiểu biết tài chính và công nghệ đối với năng lực quản lý tài chính cá nhân, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách tham khảo cho việc cải tiến chương trình giáo dục và đào tạo năng lực tài chính, thúc đẩy sự phát triển bền vững thông qua tăng cường năng lực quản lý tài chính có trách nhiệm của sinh viên.
This paper presents Ant Colony Optimization (ACO) along with genetic algorithm-based optimization technique for edge detection. The problem of edge detection is formulated as one of choosing a minimum cost edge configuration. ACO can be used to find good solutions to combinatorial optimization problems that can be transformed into the problem of finding good paths through a weighted construction graph. Similarly, the genetic algorithm views edge configurations as two-dimensional chromosomes with fitness values inversely proportional to their costs. The design of the crossover and the mutation operators in the context of the twodimensional chromosomal representation is described. In this paper, an edge detection technique that is based on ACO and genetic algorithm is presented. The proposed method establishes a pheromone matrix that represents the edge information at each pixel based on the routes formed by the ants dispatched on the image. The movement of the ants is guided by the local variation in the image’s intensity values. The proposed ACO-based edge detection method takes advantage of the improvements introduced in ant colony system, one of the main extensions to the original ant system.In genetic algorithm, the design of the crossover and the mutation operators in the context of the two-dimensional chromosomal representation is described. The knowledgeaugmented mutation operator which exploits knowledge of the local edge structure is shown to result in rapid convergence. The incorporation of meta-level operators and strategies such as the elitism strategy and various combinations of meta-level operators can be tested on synthetic and natural images.
Antimicrobial resistance in aquaculture pathogenic bacteria is a prevalent threat that contributes to the increasingly uncontrolled misuse of antibiotics. Currently, bacteriocins have been selected as a viable alternative to antibiotics in aquaculture due to their high safety profile. In this study, Colicin N from Escherichia coli was cloned, expressed, and purified. Among seven tested Vibrio strains, recombinant Colicin at a concentration of 25 µg/mL exhibited inhibitory activity against Vibrio parahaemolyticus and Vibrio owensii. Furthermore, recombinant Colicin N showed a significant inhibitory effect against Vibrio vulnificus and Vibrio harveyi at a concentration of 12.5 µg/mL. The results of this study demonstrate the in vitro inhibitory activity of Colicin N against several pathogenic Vibrio species, highlighting its potential for further development as an antimicrobial agent in shrimp aquaculture.
Yemen's oil industry faces severe challenges due to ongoing conflict, drastically reduced production, and export blockades, limiting its economic potential. The study aims to assess Yemen's oil sector amid war disruptions, revenue losses, and recovery barriers since 2015, including the sedimentary basins in Yemen, the productive, exploratory, and open oil sectors in Yemen, the most important export ports, oil and gas pipelines, and internal and external operating oil companies, along with development prospects. Analysis relies on secondary data from industry reports and production statistics spanning 1984–2024, including basin outputs from Masila, Marib, and Shabwa, a non-governmental organization report, government reports, ministry of oil and minerals reports, statistical bulletins, and oil and gas company reports. Production plummeted due to Houthi attacks on export facilities, with current levels at 7,000–10,000 bpd, all refined locally by firms like Petro Masila. Reserves in major blocks face 70–75% depletion by 2030, with minimal new discoveries; Yemen risks becoming a net fuel importer soon. Without comprehensive peace, foreign investment (e.g., LNG restart) remains stalled, prolonging fiscal crises and hindering diversification.
The geometric relationship between the P₁-curvature tensor and Weyl's projective curvature tensor in Cartan Finsler spaces is examined in this study. We generate new identities and establish recurrence conditions characterizing their interaction in generalized recurrent Finsler spaces using higher-order Cartan covariant derivatives. Additionally, we examine related tensorial structures, such as the scalar curvature, Ricci tensor, deviation tensor, and torsion tensor, which yield a number of characterization findings. These discoveries add to a better understanding of curvature tensor interactions in non-Riemannian geometric contexts and extend previous findings in Finsler geometry.
Công nghệ số trong chăm sóc sức khỏe đang tạo ra những cơ hội mới cho dược sĩ và ngành dược phẩm trong việc cung cấp sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ dược. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mối liên hệ giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ trong môi trường số với năng lực số cho sinh viên dược trong quá trình đào tạo, để sinh viên tốt nghiệp có thể theo kịp xu hướng chuyển đổi số của ngành dược. Nghiên cứu thực hiện cắt ngang thông qua khảo sát 389 sinh viên dược tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi gồm 32 câu hỏi, theo hình thức trực tiếp và trực tuyến. Kết quả phân tích độ tin cậy đạt yêu cầu với Cronbach's alpha > 0,7 và CR ≥ 0,7. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy các giả thuyết H1a, H1b, H1c đều được chấp nhận với p < 0,05, đồng thời xác định được 15 biến quan sát có đóng góp vào mô hình nghiên cứu. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chuẩn đầu ra, phát triển chương trình giáo dục dược, thiết kế tài liệu học tập và hướng dẫn sinh viên nâng cao năng lực số theo sự phát triển công nghệ số trong ngành dược.
Traditional Ethernet networks were limited to routingschemes. A single best path was used by the Spanning TreeProtocol (STP). This was a major cause for the limitation in thethroughput and the increased network latency. Multipath routingscheme is one of the solutions where multiple paths availablein the network are used for traffic forwarding. If the load isbeing forwarded to the multiple paths, load balancing finds itsapplication to balance the load among different paths. In thispaper, a multipath routing scheme is proposed along with theload balancing among the available multiple paths in SoftwareDefined Networking (SDN) environment. SDN is an emergingnetworking paradigm where control plane is separated from thedata plane. Mininet is used as the network simulation tool alongwith the Ryu controller to support network programmabilityfeature on the control plane.
Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển sang mô hình tự chủ và tăng cường trách nhiệm giải trình, hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm tuân thủ và hỗ trợ quản trị. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ, giảng viên và người lao động đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, qua đó cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ cải tiến quản trị nội bộ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng với bảng hỏi trực tuyến gồm 33 biến quan sát, đo lường bằng thang Likert 5 mức. Dữ liệu được thu thập từ 447 phiếu hợp lệ của 52 đơn vị và phân tích bằng thống kê mô tả, kết hợp đối sánh với kết quả khảo sát năm học trước. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng chung đạt 94,4 %, phản ánh sự cải thiện rõ rệt, đặc biệt ở hoạt động chuyên môn thanh tra và kiểm tra giảng dạy - thi cử. Các góp ý chủ yếu tập trung vào ứng dụng công nghệ, chuẩn hóa quy trình và tăng cường phối hợp liên đơn vị. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ cải tiến hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ trong quản trị đại học.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và các nền tảng số đã thúc đẩy quá trình thị giác hoá thông tin đến người xem, nơi mà hình ảnh, video, inforgraphic và các yếu tố trực quan khác không chỉ hỗ trợ mà còn thay thế phần lớn vai trò của văn bản trong việc truyền tải thông điệp. Người dùng ngày càng ưu tiên hơn khi tiếp nhận các nội dung ngắn gọn, trực quan, giàu cảm xúc, thông qua các yếu tố như: bố cục, màu sắc, biểu tượng, kết cấu, hình ảnh dần trở thành phương thức biểu đạt độc lập trong truyền thông số. Bài viết tiếp cận hình ảnh ngôn ngữ như một hệ thống ký hiệu thị giác mang tính biểu đạt và biểu tượng cao, đồng thời cho thấy sức mạnh của sự tác động lên thị giác công chúng trong việc diễn ngôn xã hội và cơ chế ảnh hưởng của hình ảnh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đương đại.
Hạt Đu đủ (Carica papaya L.) vốn bị xem là chất thải nông nghiệp lại là một nguồn cung cấp các chất có hoạt tính sinh học. Nghiên cứu này đánh giá tiềm năng của hạt Đu đủ như một thành phần hoạt tính trong sữa rửa mặt. Hạt Đu đủ được chiết bằng ethanol 80 %. Dịch chiết được lọc, cô đặc và sấy khô đến khối lượng không đổi. Hàm lượng polyphenol tổng được xác định bằng phương pháp Folin-Ciocalteu. Hoạt tính chống oxy hóa được đánh giá thông qua thử nghiệm dọn gốc tự do, hoạt tính kháng nấm được khảo sát với Candida albicans và Candida glabrata bằng phương pháp giếng khuếch tán, nồng độ ức chế tối thiểu và nồng độ diệt nấm tối thiểu được xác định bằng phương pháp pha loãng. Sau đó, cao chiết được phối hợp vào công thức sữa rửa mặt dạng gel bằng phương pháp hòa tan. Kết quả cho thấy cao hạt Đu đủ có hàm lượng polyphenol toàn phần đạt (39,61 ± 0,59) mg GAE/g, khả năng chống oxy hóa với IC50 là 761,26 µg/mL và có hiệu quả ức chế tất cả các chủng vi nấm được khảo sát. Nghiên cứu đã chứng minh hạt Đu đủ là nguyên liệu phù hợp cho công thức sữa rửa mặt, với hiệu quả chống oxy hóa và kháng vi sinh vật.